Báo cáo tổng kết năm học là văn bản mất nhiều thời gian nhất trong năm của nhà trường, phần vì số liệu nhiều, phần vì hay phải viết lại do thiếu mục. Bài này đưa ra bố cục ổn định và danh mục số liệu nên gom trước.
| Phần | Nội dung |
|---|---|
| Đặc điểm tình hình | Quy mô trường lớp, đội ngũ, cơ sở vật chất; thuận lợi và khó khăn đầu năm học |
| Kết quả thực hiện nhiệm vụ | Chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục, công tác đội ngũ, cơ sở vật chất, tài chính, các cuộc vận động và phong trào |
| Đánh giá chung | Ưu điểm nổi bật; hạn chế, tồn tại và nguyên nhân |
| Phương hướng năm học tới | Chỉ tiêu cụ thể và giải pháp tương ứng với từng hạn chế đã nêu |
| Đề xuất, kiến nghị | Kiến nghị với cơ quan quản lý; nêu rõ đề nghị gì, với ai |
Một, so sánh theo năm. Mỗi chỉ tiêu quan trọng nên có cột năm học trước để thấy tăng hay giảm. Một bảng so sánh nói được nhiều hơn cả trang chữ.
Hai, giải pháp phải khớp hạn chế. Đây là lỗi phổ biến nhất: phần hạn chế nêu ba vấn đề nhưng phần giải pháp lại nói sang việc khác. Nên đánh số hạn chế và đánh số giải pháp tương ứng để người đọc đối chiếu được.
Với nhà trường, báo cáo thường dài từ tám đến mười lăm trang kèm biểu số liệu; với cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp nhiều đơn vị thì dài hơn. Không nên cắt ngắn phần số liệu để cho gọn, vì đây là căn cứ đánh giá và cũng là dữ liệu để lập kế hoạch năm học sau.
Nên viết thẳng nhưng kèm nguyên nhân và giải pháp. Báo cáo chỉ nêu thành tích sẽ khó thuyết phục và cũng không giúp được gì cho việc đề nghị hỗ trợ. Cách viết an toàn và hiệu quả là nêu hạn chế một cách khách quan, tách rõ nguyên nhân chủ quan và khách quan, rồi gắn với kiến nghị cụ thể ở phần cuối.
Báo cáo tổng kết thường dài trên 7 trang. Chọn mục văn bản lớn, khai số trang mong muốn, hệ thống lập dàn ý rồi viết chi tiết từng phần.
Soạn văn bản này bằng AI →